Sử Dụng Remote Desktop Qua Internet

Trong 1 lần sơ xuất nào đó bạn phải đi báo cáo với lãnh đạo hay thầy giáo của mình nhưng mà bạn quên mất chương trình của bạn viết, hoặc chương trình bạn cần phải có trên máy thì lại không có sẵn tại nơi bạn báo cáo. Bạn phải làm sao đây? Liệu có mang được máy tính ở nhà của mình đi bất cứ đâu được không? Nếu nơi làm báo cáo có đường truyền Internet tốc độ tàm tạm, và nhà bạn có modem hỗ trợ Router và cho cấu hình NAT thì bạn hãy sử dụng Remote Desktop qua mạng Internet. Mặc dù thủ thuật này không còn xa lạ với nhiều người nhưng theo yêu cầu của một số thành viên cần sử dụng nhưng chưa biết làm cách nào? Bài viết này mình sẽ hướng dẫn bạn sử dụng Remote Desktop.

Đầu tiên bạn phải cho phép Remote Desktop. Bạn vào My Computer và bấm chuột phải, chọn Properties.

Chọn Tab Remote và chọn Allow users to connect remote this computer. Bạn lưu ý là phải đặt password và account bạn muốn remote đến:

Sau đó bạn phải tắt firewall trên máy đi bằng cách bấm chuột phải vào My Network Places trên desktop sau đó bấm tiếp chuột phải vào Local Area Connection chọn tab Advanced, bấm chọn Settings:

Bạn chọn Off nhé

Sau đó bạn truy cập vào router của mình. Ở đây tôi dùng Router LinkPro có địa chỉ truy cập là http://192.168.1.1, mặc định user/pass thường là admin/admin. Nếu router của bạn khác nhưng cũng tương tự bạn tìm đến chức năng NAT:

Chọn Vurtual Server, sau đó thêm một Rule Index và nhập vào địa chỉ IP của máy cục bộ của bạn, nhập port 3389 vào, đây là port của chương trình Remote Desktop:

Nhập IP của máy local và port là 3389. Lưu ý nếu bạn sử dụng DHCP và mạng có nhiều máy thì có khả năng là bạn không thực hiện được. Bạn phải cấu hình lại cho IP Local của bạn một địa chỉ cố định.

Tiếp sau đó bạn xem IP Public của mình là bao nhiêu. Có nhiều cách nhưng mình vào trang http://showip.com là tiện lợi hoặc là vào router xem cũng được, nhớ ghi vào giấy để đem đi nhé (nếu bạn là người hay quên) nhưng không được tắt máy nhé, để log off là được rồi. Nếu bạn cần điều khiển tương tác thời gian thực và máy Client không bị log off thì dùng chương trình VNC. Rất nhỏ gọn và hỗ trợ nhiều kết nối đồng thời (theo mình biết thì hỗ trợ đến 5000 kết nối)
download: http://www.realvnc.com/download.html

Khi bạn đến nơi nào đó có mạng Internet bạn mở Remote Desktop lên và nhập IP Public đó vào, user cầ Remote đến và pass. Thế là xong.

Chúc bạn thành công!

Nguồn : Zensoft.vn

Cấu hình HomeServer không khó như bạn tưởng

Bạn có :

  • Một máy tính cấu hình cũng khá mạnh
  • Một đường line ADSL
  • Một modem (Ở đây mình xài DataRouter 2 Ports của Viettel)

Bạn cần :

  • Tạo một hosting để chia sẽ dữ liệu với bạn bè
  • Thực hành các bài tập thiết kế web
  • Tìm hiểu về home server
  • ….

Vậy thì hãy đọc bài viết này của mình nhé.

1. Trước hết bạn phải mở đường đến máy bạn (bạn phải kết nối được vào internet). Điều kiện này xem như bạn đã có! Khi bạn kết nối được vào Internet, có nghĩa là bạn đã mở một đường đi cho bạn đến với các nhà khác trong thành phố. Và tất nhiên, người khác cũng có thể theo lối đi này để đến được nhà bạn thông qua địa chỉ nhà.

Image

Hình 1: Tạo tên miền

2. Chúng ta cũng cần có 1 địa chỉ nhà thật thân thiện (một tên miền). Cái này bạn sẽ có ngay thôi! Thật ra khi bạn kết nối được với Internet, bạn đã có một định danh vào một khoảng thời điểm nhất định, được gọi là địa chỉ IP do nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) cung cấp để máy của bạn có thể truyền thông được với những máy khác. Nhưng điều đó không có nghĩa là, người khác đã biết và truy cập được vào máy của bạn theo những cách thông thường, vì địa IP là một dãy số như 216.239.113.101 nên rất khó nhớ và không có ý nghĩa. Để dễ nhớ hơn, người ta dùng dịch vụ phân giải tên miền DNS, để ánh xạ một IP với một tên thân thiện và có ý nghĩa như www.google.com chẳng hạn. Địa chỉ IP của bạn do nhà cung cấp dịch vụ cấp phát tự động nên IP này thay đổi liên tục, nên việc gán địa chỉ IP cho tên host cũng cần phải cập nhật kịp thời. Trong trường hợp này, chúng ta dùng dịch vụ dynDNS miễn phí của www.dynDNS.com.

Đến trang http://www.dyndns.com/ và đăng ký 1 tài khoản. Đang nhập vào tài khoản, trên cột menu bên phải nhấp chọn My host > Add host services > Add Dynamic DNS Host nhập vào tên host_thứ_cấp mà bạn thích vào ô Hostname. Mục IP address bạn giữ lại vì đây là IP hiện tại của bạn. Tiếp đến hãy chọn một hostname mà bạn dễ nhớ nhất. Tôi chọn homeip.net vì nó thông dụng. (Hình 1) Nhấp Add host để tạo host. Nếu tên subhost không bị trùng, bạn sẽ có 1 host dạng tên_host_thứ_cấp.homeip.net trỏ đến địa chỉ IP của máy. Nhưng vì IP của chúng ta luôn thay đổi như đã nói ở trên nên chúng ta cần phải cập nhật kịp thời IP mới cho địa chỉ host của mình tại tài khoản www.dyndns.com. Chúng ta có 2 phương án.

Image

Hình 2: Cài đặt DynDNS Updater

- Nếu Router của bạn không hỗ trợ DDNS (Dynamic DNS), bạn phải dùng một chương trình tự động cập nhật tên DynDNS Updater tải về từ https://www.dyndns.com/support/clients/. Vì chương trình cần phải cập nhật liên tục nên bạn đừng tắt chương trình này mà hãy cho nó chạy mỗi khi Windows khởi động hay cài đặt nó như 1 dịch vụ của windows. (Hình 2)


Image

Hính 3: Cập nhật IP từ Router qua chức năng Dynamic DNS

-

Nếu Router của bạn có hỗ trợ DDNS, chúng ta không cần dùng chương trình DynDNS Updater mà nhờ Router làm luôn công việc này. Bạn hãy tìm đến menu Dynamic DNS (Thường có trong mục Advance Setup). Mỗi loại Router có các bước cấu hình khác nhau. Nhưng tụ chung lại là các bước: kích hoạt chức năng DDNS, chọn nhà cung cấp (vd: dyndns.org), cung cấp tên host, tên và mật khẩu truy cập. (Hình 3). Đến đây xem như bạn đã đưa mọi người đến được cửa nhà của bạn rồi đấy, với cái tên dễ nhớ là http://tenban.homeip.net

Cấu hình modem DataRouter 2 Ports của Viettel:

Vào trình duyệt web gõ 192.168.1.1 user/pass : admin/admin nếu chưa thay đổi. Tìm và cấu hình như hình sau :



Ngoài ra còn vài cái nhỏ cần cấu hình nữa nhưng trên mạng đã nói rồi, mình chỉ đưa ra 2 chú ý nhỏ như sau để các bạn có gặp trường hợp này mà khác phục thôi:

  • Do cổng cấu hình modem mặc định là 80 nên nếu bạn cần chạy webserver trên máy thì config webserver về 8080 nhé. Điều này giải thích tại sao trong hình trên mình để external port là 80 và internal port là 8080.
  • Cái này chắc ai cũng gặp nè. Đó là khi cấu hình xong chúng ta muốn xem thành quả liền. Tui nghỉ các bạn sẽ mở trình duyệt lên và gõ http://tenbendadat.homeip.net <= đảm bảo sẽ ko bao giờ chạy mà nó sẽ hiện ra trang config modem. Bạn biết sao bị vậy ko, do ta đang đứng trên máy chạy webserver nên muốn xem được thành quả có nhiều cách như nhờ một người bạn đang online xem dùm, hoặc mở máy để ở nhà ra tiệm net để test và cách còn lại ko cần phải đi đâu là dùng proxy a’ (Cái này chắc ai cũng bít mà hen, hok bít thì => Google)

Bài viết xin kết thúc tại đây.

Nhớ lại lúc đầu đọc mấy bài viết về tạo HomeServer tại nhà thật là khó khăn khi modem mình sử dụng không cùng hãng với modem của bài viết (Mình xài modem DataRouter2Ports của Viettel. Nhưng mày mò theo các bài viết cấu hình của các modem khác rồi mọi việc cũng xong. Thật ra mình đã cấu hình được từ lâu nhưng mình hok bít là cấu hình được rồi (công nhận ngu thiệt hix hix).

NAT (Network Address Translation) là gì ?

NAT hay còn gọi là Network Address Translation là một kỉ thuật được phát minh lúc khởi đầu dùng để giải quyết vấn đề IP shortage. Khi có hai máy tính ở trên cùng một lớp mạng (cùng subnet), các máy tính này kết nối trực tiếp với nhau, điều này có nghĩa là chúng có thể gởi và nhận dữ liệu trực tiếp với nhau. Nếu những máy tính này không trên cùng một lớp mạng và không có kết nối trực tiếp thì dữ liệu sẽ được chuyển tiếp qua lại giữa những lớp mạng này và như thế phải cần một router (có thể là phần mềm hoặc phần cứng) Ðây là trường hợp khi một máy tính nào đó muốn kết nối tới một máy khác trên internet.

NAT hoạt động như thế nào?

NAT làm việc như một router, công việc của nó là chuyển tiếp các gói tin (packets) giữa những lớp mạng khác nhau trên một mạng lớn. Bạn cũng có thể nghĩ rằng Internet là một mạng đơn nhưng có vô số subnet. Routers có đủ khả năng để hiểu được các lớp mạng khác nhau xung quanh nó và có thể chuyển tiếp những gói tin đến đúng nơi cần đến.

NAT sử dụng IP của chính nó làm IP công cộng cho mỗi máy con (client) với IP riêng. Khi một máy con thực hiện kết nối hoặc gởi dữ liệu tới một máy tính nào đó trên internet, dữ liệu sẽ được gởi tới NAT, sau đó NAT sẽ thay thế địa chỉ IP gốc của máy con đó rồi gửi gói dữ liệu đi với địa chỉ IP của NAT. Máy tính từ xa hoặc máy tính nào đó trên internet khi nhận được tín hiệu sẽ gởi gói tin trở về cho NAT computer bởi vì chúng nghĩ rằng NAT computer là máy đã gởi những gói dữ liệu đi. NAT ghi lại bảng thông tin của những máy tính đã gởi những gói tin đi ra ngoài trên mỗi cổng dịch vụ và gởi những gói tin nhận được về đúng máy tính đó (client).

NAT thực hiện những công việc sau:

- Chuyển đổi địa chỉ IP nguồn thành địa chỉ IP của chính nó, có nghĩa là dữ liệu nhận được bởi máy tính từ xa (remote computer) giống như nhận được từ máy tính có cấu hình NAT.
- Gởi dữ liệu tới máy tính từ xa và nhớ được gói dữ liệu đó đã sử dụng cổng dịch vụ nào.
- Dữ liệu khi nhận được từ máy tính từ xa sẽ được chuyển tới cho các máy con.

NAT có hoạt động với bất kỳ giao thức và ứng dụng nào không?

Giao thức sử dụng đa kết nối hoặc đa phương tiện và nhiều kiểu dữ liệu (như là FTP hoặc RealAudio). Với FTP, khi bạn bắt đầu công việc truyền file, bạn thực hiện một kết nối tới FTP server bởi FTP client, máy client kết nối vào và yêu cầu được truyền file hoặc thư mục, với một vài FTP client bạn sẽ thấy một hiện tượng gì đó như lệnh port, những gì mà dòng lệnh này đang thực hiện là thiết lập kết nối dữ liệu để gởi tập tin hoặc thư mục về lại cho FTP client. Cách thực hiện công việc như vậy có nghĩa là máy client “nói” với server rằng “hãy kết nối với tôi trên địa chỉ IP này và trên cổng port này để truyền dữ liệu”.

Vấn đề ở đây là máy client chỉ cho server biết để kết nối ngược lại trên địa chỉ IP nội bộ bên trong mạng LAN của chính nó và như vậy server sẽ không tìm được địa chỉ IP này và thất bại nếu server cố gắng tìm kiếm và kết nối với địa chỉ này, đây là lúc phải cần tới NAT

Hầu hết các giải pháp NAT (trong đó bao gồm cả WinGate) đều có sự hỗ trợ đặc biệt đối với giao thức FTP và yêu cầu đối với máy tính được cấu hình NAT là máy tính đó phải có địa chỉ IP tĩnh (static IP).

Nguồn : http://www.vnpower.org/forums/NAT-la-gi-t43804.html