Tạo partition ẩn phục vụ việc recovery trên máy tính


. Mở đầu

Như đã biết Acronis True Image sử dụng một partition ẩn để lưu chương trình chạy cũng như file clone của ổ đĩa hoặc partition trên hệ thống. Muốn khởi động phân vùng này, khi bắt đầu bật máy tính, sau quá trinh POST, ấn phím F11.

Một số loại laptop như IBM dùng một phím đặc biệt, thiết kế riêng (IBM Access, ThinkVantage) để khởi động máy tính trên phân vùng ẩn, thực hiện việc phục hồi hệ điều hành từ phân vùng ẩn đó.

Như vậy có thể thấy phân vùng ẩn có thể sử dụng để chứa các công cụ hỗ trợ việc phục hồi, backup dữ liệu, quét virus, … khi hệ điều hành chính gặp sự cố. Việc dùng phân vùng ẩn để tránh phân vùng chính truy cập vào gây lỗi cho phân vùng ẩn (ví dụ virus).

Bài viết này sẽ hướng dẫn các công việc sau:
– Cách tạo một phân vùng mới.
– Copy chương trình vào phân vùng đó.
– ẩn phân vùng đó đi.
– Cách thức khởi động từ phân vùng ẩn.

WinPE được chọn để đưa vào phân vùng ẩn. Hiện nay trên Internet cũng có khá nhiều đĩa được xây dựng trên nền WinPE, nên bài viết này sẽ không hướng dẫn cách tạo đĩa WinPE mà sẽ hướng dẫn cách copy đĩa WinPE vào phân vùng nói trên.

2. Các công cụ cần thiết

– Công cụ phân chia partition, có thể dùng nhiều công cụ, nhưng trong bài viết này sẽ hướng dẫn cụ thể về Acronis Disk Director (V10).

– Đĩa WinPE, người viết đã thử nghiệm với đĩa WinPE được làm từ BartPE với các plugin trên ubcd4win (bỏ đi phần Multiboot) và đĩa WinPE được làm từ XPEBuilder. Bản WinPE 2.0 chưa có điều kiện để thử.

– Chương trình copy đĩa PE lên ổ cứng là PEInst (có trên đĩa WinPE hoặc có thể download theo link sau (700 KB).
http://www.mediafire.com/?el2mbmbz0g9

peinst.rar

– GRUB4DOS sử dụng bản được config sẵn, có thể download ở đây (500 KB).
http://www.mediafire.com/?1mtmmzlbvxh

3. Thực hiện

Hệ thống thử nghiệm:

– Máy thật: RAM 512MB, HDD 80GB, phân vùng ẩn 4GB-NTFS, đĩa WinPE, WinXPE
– Máy ảo: MS Virtual PC 2007 (RAM 384 MB, HDD 64GB, phân vùng ẩn 2GB-NTFS, đĩa WinPE, WinXPE.
Trong ví dụ này, giả sử máy tính có 1 ổ cứng duy nhất, ta sẽ resize ổ cứng đó để còn 1 partition khoảng 2GB.

3.1. Sử dụng Acronis Disk Director để tạo phân vùng mới

Acronis Disk Director (ADD) có thể cài đặt và sử dụng trên Windows, trong trường hợp không muốn cài đặt trên Windows, có thể dùng đĩa Hiren.
Giao diện của ADD như sau hình 1.

Giao diện ADD

Trên giao diện của ADD hình 1, cần chú ý nút Commit. Sau mỗi thao tác đối với volume/partition, cần click nút này để xác nhận việc thực hiện các thao tác đó.

Trong ví dụ này, chuột phải vào ổ C, trên menu chuột phải, chọn tính năng Resize (hình 1).


Hộp thoại Resize Partition

Trên Hình 2, di chuyển chuột về phía cuối của Size and Position (mũi tên mầu đỏ), giữ chuột và kéo chuột, khi đó sẽ thấy vùng Unllocated space after thay đổi, để ý đến khi kích thước khoảng 2Gb thì thả chuột, xem hình 3.

Hộp thoại Resize Partition – Sau khi resize

Trên hình 3, chú ý mũi tên mầu đỏ để biết partition trống khoảng 2.13GB, click OK để kết thúc. Quay trở lại giao diện chính của ADD (hình 1), click nút Commit để xác nhận công việc.


Hộp thoại Pending Operations

Sau khi click nút Commit, xuất hiện hộp thoại Pending Operations, liệt kê các thao tác mà ADD sẽ thực hiện, trong ví dụ này là Resize ổ C (NTFS) từ 64 GB về 62 GB (con số tương đối).
Click nút Proceed để thực hiện công việc.

Hộp thoại Warning

Trong một số trường hợp, khi thay đổi kích thước phân vùng chứa Windows, sẽ có hộp thoại Warning như Hình 5. Click Reboot để khởi động lại máy tính. Trước khi vào Windows, ADD sẽ chạy và thực hiện việc resize.
Khi công việc resize kết thúc, trên giao diện ADD sẽ có thêm một partition dạng Unallacated (hình 6).


Tạo partition mới

Trên Hình 6, chuột phải vào partition trống, trên menu chuột phải, chọn Create Partition, xuất hiện hộp thoại Create Partition (hình 7).

Hộp thoại Create Partition

Trên hình 7, gõ Partition Label (ví dụ RecoPE), chọn kiểu File System (ví dụ NTFS), chọn kiểu Partition là Primary (quan trọng). Sau đó nhắp OK để kết thúc việc tạo.

Quay trở lại giao diện như Hình 1, click nút Commit để thực hiện việc tạo partition mới này.
Sau khi tạo partition mới, thực hiện tiếp công việc ở mục 3.2.

Chú ý: Để một partition có thể khởi động được, partition đó chọn là Primary.

3.2. Copy đĩa WinPE với công cụ PEInst

Cho đĩa CD WinPE vào ổ CD/DVD, giả thiết rằng ổ D là ổ CD/DVD, partition mới tạo là E. Tìm trên đĩa WinPE công cụ PEInst hoặc download công cụ này ở mục 2. Khi download công cụ PEInst ở mục 2, unrar, ta được folder có file chạy là peinst.cmd. Chạy ra cửa sổ lệnh của Windows, thực hiện các bước sau:

1- Trên cửa sổ lệnh, gõ lệnh peinst.cmd, xuất hiện giao diện với các lựa chọn từ 1 đến 4 như sau:

BartPE Installer script v2.0.2
Copyright © 2003-2006 Bart Lagerweij. All rights reserved. This program is free software. Use and/or distribute it under
the terms of the Nu2 License (see peinst.txt file).
PEINST: Checking for required file(s)…
-[MAIN]-
1) Change source path []
– Path to BartPE source files –
2) Change target path []
– Path where BartPE will be installed –
3) List or format volume(s).
– use for formatting USB Flash Devices –
4) Create, delete partition(s).
– use for partitioning a harddisk –
Q) Quit.
Enter your choice : 1

ở lựa chọn đầu tiên, chọn 1. Change source path (Path to BartPE source files) để chọn đường dẫn đến thư mục chứa WinPE – ổ D.

PEINST: Please give the location to your BartPE files
Enter Source path :d:\

Sau khi gõ D:\ để xác định Source Path, quay trở lại menu chính, chọn 2. Change target path (Path where BartPE will be installed), sau đó chọn E:\ là partition mới tạo. Sau bước này, menu chính sẽ xuất hiện thêm lựa chọn số 5. Install BartPE to E:\.

Chọn 5 để tiếp tục, sau khi chọn 5 sẽ xuất hiện 02 lựa chọn:

1) Install BartPE files to E:
2) Install PE-Loader

Bước này chọn 1, Xem các bước thực hiện như Hình 8.


Sử dụng PEInst

Sau bước này, chương trình PEInst sẽ copy các file cần thiết vào ổ E.


Thoát khỏi PEInst

Sau khi việc copy hoàn tất, ấn phím bất kỳ để quay lại menu chính của PEInst, sau đó bấm phím Q để thoát khỏi PEInst (xem hình 9).


Nội dung của ổ E sau khi copy bằng PEInst.

Hình 10 là nội dung của ổ E sau khi copy từ đĩa WinPE bằng công cụ PEInst. Có các folder minint, programs và các file là NTDETEC.COM và ntldr.

Sau bước này có thể copy một số chương trình hoặc dữ liệu vào ổ E, rồi thực hiện tiếp bước 3.3.

3.3. Sử dụng Acronis Disk Director để ẩn phân vùng mới

Đến bước này, sẽ có nhiều người hỏi tại sao phải ẩn phân vùng mới này (ổ E). Có 2 lý do sau:

– Khi ntldr trên ổ E mới hơn (phiên bản sau?!) ntldr trên ổ C (ổ chính), nếu không hide thì sẽ có thể máy tính khởi động thẳng từ ổ E trước.
– Nếu không ẩn phân vùng này, sẽ có nguy cơ người sử dụng thực hiện các thao tác làm ảnh hưởng đến WinPE trên đó hoặc có thể lây virus sang đó.

Với mục đích dành một phân vùng an toàn cho trường hợp phục hồi hệ thống chính khi có sự cố, nên ẩn phân vùng này.
Chạy ADD một lần nữa để ẩn phân vùng mới.


ADD với phân vùng mới

Trên Hình 11, chuột phải vào phân vùng cần ẩn (ổ E), trên menu chuột phải, click Advanced -> Hide. Xuất hiện hộp thoại Hide Partition (Hình 12).


Hộp thoại Hide Partition

Trên Hình 12, click OK để xác nhận việc ẩn.
Sau khi quay trở lại menu chính của ADD, nhắp nút Commit để ADD thực hiện việc Hide đó.


ADD sau khi ẩn Partition E

Hình 13 là thông tin về ổ cứng sau khi Hide, chú ý Flags của partition này có chữ Hid.
Kết thúc việc ẩn một partition.

3.4. GRUS4DOS

Sau khi ẩn partition E, làm thế nào để có menu lựa chọn partition này khởi động? Với GRUB4DOS, bạn có thể thêm sự lựa chọn vào boot.ini. Download grub4dos ở mục 2, unrar file download, được một thư mục boot và 2 file grldr và menu.lst quen thuộc. Các công việc tiếp theo sẽ là:

1- Copy thư mục boot và 2 file grldr và menu.lst vào C:
2- Edit file C:\boot.ini, thêm và thêm vào dòng sau:

C:\grldr=”Start GRUB4DOS”

3- Edit file menu.lst, chú ý các dòng sau:

title Recovery From WinPE
root (hd0,1)
chainloader (hd0,1)/ntldr

Trong ví dụ trên, do ổ cứng thứ nhất có 2 partition là C và E, với grub, nó sẽ coi partition C tương đương với (hd0,0), ổ E tương đương với (hd0,1). Hd0 được GRUB coi tương ứng với ổ vật lý cắm ở IDE thứ nhất, hd1 đươcGRUB coi tương ứng với ổ vật lý cắm ở IDE thứ hai.

Nếu partition ẩn là partition thứ 3 trong ổ vật lý đầu tiên, khi đó sẽ phải thay (hd0,1)=(hd0,2). Có thể thử lần lượt để xác định chính xác partition ẩn là hd nào. Với GRUB gốc, có lệnh để xác định thông tin này, nhưng GRUB4DOS không có lệnh này.
Xem thêm mục 4 để có thêm lựa chọn.

3.5. Khởi động từ phân vùng ẩn
Sau khi thêm và GRUB4DOS như mục 3.4, khởi động lại máy tính, trên menu boot của Windows có thêm lựa chọn Start GRUB4DOS.


Menu khởi động của Windows (boot.ini)

Trên Hình 14, chọn Start GRUB4DOS, xuất hiện menu của GRUB như hình 15.

Menu của GRUB4DOS

Trên hình 15, chọn Recovery From WinPE, sau khi chọn, máy tính sẽ khởi động với phân vùng ẩn, giao diện sẽ dạng như Hình 16.


Giao diện một loại WinPE

Với bản WinPE, bạn có thể thực hiện khá nhiều công việc như backup dữ liệu, quét virus, phục hồi dữ liệu, … tùy theo chương trình có trên đó.

4. Chú ý

4.1. Một số lựa chọn của GRUB

– Khi menu.lst làm không chính xác, trên hình 14, sau khi dùng phím mũi tên chọn Recovery From WinPE, có thể chọn phím e để edit các thông tin về lựa chọn này (thông tin hd0, hd1,…).
– Có thể chọn phím c để quay ra chế độ lệnh của GRUB4DOS.

4.2. Smart Boot Manager và việc chèn vào GRUB4DOS

Smart Boot Manager là công cụ cho phép gọi 1 partition trên ổ cứng để khởi động từ nói. Cũng như GRUB4DOS, công cụ này được sử dụng khá hiệu quả trong các trường hợp sau:
– Mất cách bấm phím F11 đối với Acronis True Image khi gọi phân vùng ẩn (có thể do MBR bị thay đổi, hoặc tạo thêm một phân vùng mới là thay đổi thứ tự các phân vùng trên ổ cứng ( (hd0,1) thành (hd0,2) chẳng hạn).
– Mất cách bấm phím F11, hoặc phím đặc biệt để gọi phân vùng Recovery của một số Laptop.

Smart Boot Manager có thể được chạy từ đĩa Ultimate Boot CD, Xem thêm bài viết về Smart Boot Manager với đĩa khởi động Ultimate Boot CD:
http://www.free4vn.org/showthread.php?t=30503

Hoặc download file sbm-f4vn.iso ở đây: http://www.mediafire.com/?byxvdrkygd4

Sau khi download, có thể dùng Active@ ISO Burner ghi ra đĩa. File này rất nhỏ, chỉ khoảng <1 MB.
Sau khi ghi ra đĩa CD, khởi động từ đĩa đó, qua ba bước sau là vào Smart Boot Manager, xem hình minh họa bên dưới:

Lựa chọn boot (ấn phím Enter – giống hình 1)

Lựa chọn Smart Boot Manager

Giao diện Smart Boot Manager

Hoặc có thể chèn thêm vào menu.lst để cho tiện sử dụng. File download ở mục 2 đã thêm phần này. Xem Hình 15, có lựa chọn khởi động với Smart Boot Manager.

Nguồn trích dẫn: f4vn

Leave a Reply

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: